
Họ và tên khai sinh: Lâm Thị Mỹ Dạ. Sinh ngày 18 tháng 9 năm 1949. Quê quán: huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Hiện thường trú tại: thành phố Huế. Vào Hội năm 1978.
* Vài nét về quá trình học tập, công tác,
sáng tác: Từng là biên tập viên, phóng viên trong
những năm chiến tranh. Tốt nghiệp trường Đại học Văn
hoá (khoa Viết văn) 1979-1983. Tốt nghiệp Học viện
văn học Gorki (Liên Xô cũ) 1998. Từng làm phóng viên, biên tập viên văn học, Uỷ viên Ban chấp hành Hội Văn học nghệ thuật Thừa Thiên- Huế, Uỷ viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khoá III, khoá VI. Tổng thư ký Hội Văn học nghệ thuật Thừa Thiên-Huế, khoá VI. Uỷ viên Hội đồng thơ Hội Nhà văn Việt Nam khoá V. Uỷ viên Ban chấp hành Hội Phụ nữ Việt Nam khoá VII.
* Tác phẩm chính đã xuất bản: Thơ: Trái tim sinh nở (1974, in chung với nhà thơ ý Nhi); Bài thơ không năm tháng (1983); Hái tuổi em đầy tay (1990); Mẹ và con (1995); Đề tặng một giấc mơ (thơ, 1999); Tập thơ "Green Rice" ( Cốm non, in và phát hành tại Hoa Kỳ, 2005); Hồn đầy hoa cúc dại (2007). Truyện thiếu nhi: Danh ca của đất (1984); Nai con và dòng suối (1989); Nhạc sĩ Phượng Hoàng (1989); Tuyển tập thơ và truyện thiếu nhi (2006).
* Giải thưởng Văn học: Giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1973. Giải thưởng văn học Hội Nhà văn Việt Nam 1981-1983 cho tập thơ Bài thơ không năm tháng. Giải A Thơ Giải thưởng văn học Cố đô (1998-2003) của UBND tỉnh Thừa Thiên-Huế và Hội LHVHNT Thừa Thiên- Huế. Và nhiều giải thưởng khác. Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2007.